Thập Dực — Thuyết Quái Truyện (说卦传) giải thích ý nghĩa và đức tính của Bát Quái, cơ sở của Kinh Dịch.
Thập Dực — Thuyết Quái Truyện (说卦传) giải thích ý nghĩa và đức tính của Bát Quái, cơ sở của Kinh Dịch. Đây là một trong Thập Dực (十翼) — mười cánh của Kinh Dịch 周易, do Khổng Tử biên soạn.
# 说卦传
昔者圣人之作易也,幽赞于神明而生蓍1,参天2两地3而倚数4,观变于阴阳而立卦,发挥于刚柔而生爻,和顺于道德而理于义,穷理尽性以至于命。
今注
1 蓍:古代的一种灵草。
2 参天:指天一、天三及天五,相加为九,故阳数用九,天为阳,阳数奇。
3 两地:指地二及地四,相加为六,故阴数用六,地为阴,阴数偶。
4 倚数:就是计算数字。参天为九,所以《易经》阳爻都用九,两地为六,所以《易经》阴爻都用六。
今译 / Dịch Hiện Đại
Thuở xưa thánh nhân sáng tác Kinh Dịch, là cùng cực u sâu, tham tán vào cõi thần minh, nên trời sinh ra nhiều cỏ thi. Trời là dương, đất là âm, hợp thiên nhất thiên tam thiên ngũ lại thành chín, dùng để đại biểu số lượng và ký hiệu dương trong Kinh Dịch; địa nhị địa tứ hợp lại thành sáu, dùng để đại biểu số lượng và ký hiệu âm. Số dương số âm đã lập, lại quan sát biến hóa âm dương mà đặt ra quẻ, phát huy đạo lý dương cương âm nhu mà thiết lập hào, hòa thuận với đạo đức, điều lý với sự lý hợp nghi, sáng tạo Kinh Dịch, để cùng tận đạo lý sự vật, cạn hết thiện tính trời đất, cho đến thảo luận đạo lý thiên mệnh.
从前圣人创作《易经》,是穷极幽深,参赞于神明的境域,所以上天产生了很多的蓍草。天为阳,地为阴,将天一天三天五合起来为九,用以代表《易经》阳的数目及符号,地二地四合起来为六,用以代表阴的数目和符号,阳数阴数既立,又观察阴阳的变化而设立卦,发挥阳刚阴柔的道理,而设置爻,和顺于道德,调理于合谊的事理,创造了《易经》,以穷尽事物的道理,竭尽天地的善性,以至于探讨天命的事理。
昔者圣人之作易也,将以顺性命之理。是以立天之道曰阴与阳,立地之道曰柔与刚,立人之道曰仁与义。兼三才而两之,故易六画而成卦,分阴分阳,迭用柔刚,故易六位而成章。
今译 / Dịch Hiện Đại
Thuở xưa thánh nhân sáng tác Kinh Dịch, là để hòa thuận với đạo lý tính mệnh. Nên lập đạo trời chia làm âm và dương, trong sáu hào của Kinh Dịch thuộc hào thứ năm và hào trên cùng, năm là vị dương, hào trên cùng là vị âm. Phân đạo đất làm nhu và cương, nhu thuộc âm, cương thuộc dương, trong vị sáu hào, là ở hào thứ nhất và thứ hai, hào sơ là dương, là cương, hào thứ hai là âm, là nhu. Lại lập đạo nhân thế, chia làm nhân và nghĩa, nhân thuộc âm, nghĩa thuộc dương, trong vị sáu hào, thuộc hào thứ ba và thứ tư, hào thứ ba là dương là nghĩa, hào thứ tư là âm là nhân. Sáu hào đều đầy đủ đạo lý thiên địa nhân tam tài mà hợp thành từng đôi, nên Kinh Dịch dùng sáu hào vẽ mà thành quẻ, vị âm ở ba vị trí nhị tứ thượng, vị dương ở ba vị trí sơ tam ngũ, sáu mươi bốn quẻ ba trăm tám mươi bốn hào đều là hào vẽ dương cương và âm nhu, nên sáu mươi bốn quẻ Kinh Dịch, đều có vị sáu hào, luân phiên nhu cương, mà có chương pháp, không chút hỗn loạn.
从前圣人创作《易经》,是将用以和顺于性命的道理的。所以立天的道理分为阴与阳,在《易经》六爻的位置属第五爻和最上一爻,五为阳位,最上一爻为阴位。分地的道理,为柔和刚,柔属于阴,刚属于阳,在六爻的位置,是在第一爻和第二爻,初爻为阳,为刚,第二爻为阴,为柔。又立人世间的道理,分为仁和义,仁属于阴,义属于阳,在六爻的位置,是属于第三爻和第四爻,第三爻为阳为义,第四爻为阴为仁。六爻都是兼备天地人三才的道理而两两相合的,所以《易经》以六个爻画而成卦,阴位在二四上的三个位置,阳位在初三五的三个位置,六十四卦三百八十四爻都是阳刚和阴柔的爻画,所以《易经》六十四个卦,皆是有六爻的位置,迭有柔刚,而有章法,一点都不乱的。
天地定位,山泽通气,雷风相薄,水火不相射,八卦相错。数往者顺,知来者逆,是故易,逆数也。
今译 / Dịch Hiện Đại
Càn là trời mà ở trên, Khôn là đất mà ở dưới, có vị trí nhất định. Cấn là núi, Đoài là đầm, tương互 thông khí, núi thuộc khí hậu lục địa, đầm tức khí hậu đại dương, hai loại khí hậu tương互 thông khí, mà sản sinh gió mùa đông hạ. Chấn là sấm, Tốn là gió, gió sấm là tương互 bức kích mà ứng hợp. Khảm là nước, Ly là lửa, là tương di tương sinh, tương phản tương thành, mà không tương互 yếm ghét. Càn (☰) Khôn (☷) Chấn (☳) Tốn (☴) Khảm (☵) Ly (☲) Cấn (☶) Đoài (☱) bát quái, là hai hai tương互 giao thác, muốn số sự lý đã qua, phải từ thuận suy, muốn dự biết sự lý tương lai, phải nghịch đoán. Kinh Dịch là dùng bốc phệ để quyết đoán cát hung tương lai, nên Kinh Dịch phải dùng phương pháp nghịch suy để đoán biết sự lý thiên hạ.
乾为天而在上,坤为地而在下,有一定的位置。艮为山,兑为泽,交互地通气,山属于大陆性气候,泽即海洋性气候,二种气候交互地通气,而产生了冬夏的季风。震为雷,巽为风,风雷是互相迫击而相应的。坎为水,离为火,是相灭相生,相反相成,而不互相厌恶的。乾(☰)坤(☷)震(☳)巽(☴)坎(☵)离(☲)艮(☶)兑(☱)八卦,是两两相互交错的,要数以往的事理,须从顺推,要预知将来的事理,要逆测。《易经》是用卜筮以决断将来的吉凶的,所以《易经》要用逆推的方法以测知天下的事理。

今释 / Giải Thích
Nho gia nhà Tống căn cứ chương này mà vẽ đồ hình tròn tiên thiên bát quái của Phục Hy. Thiệu Tử nói: “Càn nam Khôn bắc, Ly đông Khảm tây, Chấn đông bắc, Tốn tây nam, Đoài đông nam, Cấn tây bắc, từ Chấn đến Càn là thuận, từ Tốn đến Khôn là nghịch.” Các quẻ trên đường chéo đều là hào âm và hào dương hoàn toàn khác biệt, Nho gia nhà Minh là Lai Tri Đức, từ đó ngộ ra đạo lý tương thác, trong Nho gia nhà Hán thì gọi là bàng thông.
宋儒根据此章,而画了伏羲先天八卦的圆图。邵子曰:”乾南坤北,离东坎西,震东北,巽西南,兑东南,艮西北,自震至乾为顺,自巽至坤为逆。”凡是对角线上的卦,都是阴爻和阳爻,完全相异,明儒来知德,即从此悟了相错的道理,这在汉儒,则叫作旁通。
雷以动之,风以散之,雨以润之,日以晅1之,艮以止之,兑以说2之,乾以君之,坤以藏之。
今注
1 晅:照明之意。
2 说,即悦,喜悦的意思。
今译 / Dịch Hiện Đại
Chấn là sấm, sấm dùng để cổ động chấn động vạn vật; Tốn là gió, gió dùng để thổi tán lưu thông; Khảm là nước là mưa, mưa dùng để nhu nhuận vạn vật; Ly là nhật, nhật tức thái dương, thái dương dùng để chiếu sáng thiên hạ; Cấn là núi là chỉ, núi dùng để ngưng chỉ hành động của thiên địa vạn tượng; Đoài là đầm, là duyệt, nước đầm dùng để khiến vạn vật hòa duyệt sinh trưởng; Càn là quân là trời, trời là quân lâm vạn vật, cao cao tại thượng; Khôn là đất, đất dùng để trữ tàng vạn sự vạn vật.
震为雷,雷是用以鼓动振动万物的,巽为风,风是用以吹散流通的,坎为水为雨,雨是用以润湿万物的,离为日,日即太阳,太阳是用以照明天下的,艮为山为止,山是用以停止天地万象的行动的,兑为泽,为悦,泽水是用以使万物和悦生长的,乾为君为天,天是君临万物,高高在上的,坤为地,地是用以储藏万事万物的。
帝出乎震,齐乎巽,相见乎离,致役乎坤,说言乎兑,战乎乾,劳乎坎,成言乎艮。
今译 / Dịch Hiện Đại
Vạn vật tạo hóa của vũ trụ, từ chấn động mà sinh ra, chỉnh tề ở Tốn (gió), tương kiến ở Ly (nhật), dịch dưỡng ở Khôn (đất), hòa duyệt ở Đoài (đầm), chiến cụ ở Càn (trời). Lao động ở Khảm (nước để rửa giặt nên lao), hoàn thành ở Cấn (núi, núi là nơi quy tàng của vạn vật).
宇宙造化的一切万物,从震动产生的,整齐于巽(风),相见于离(日),役养于坤(地),和悦于兑(泽),战惧于乾(天)。劳动于坎(水以洗濯,故劳),完成于艮(山,山为万物所归藏之处)。
今释
详见下段原文及其译文。
万物出乎震,震东方也。齐乎巽,巽东南也,齐也者,言万物之洁齐也。离也者,明也,万物皆相见,南方之卦也。圣人南面而听天下,响明而治,盖取诸此也。坤也者,地也,万物皆致养焉,故曰致役乎坤。兑,正秋也,万物之所说也,故曰说言乎兑。战乎乾,乾,西北之卦也,言阴阳相薄也。坎者,水也,正北方之卦也。劳卦也,万物之所归也,故曰劳乎坎。艮,东北之卦也。万物之所成终而所成始也,故曰成言乎艮。
今译 / Dịch Hiện Đại
Vạn vật xuất hiện ở Chấn, Chấn là phương vị phương đông, nên Trung Quốc ở bán cầu bắc, thấy mặt trời từ phương đông bắt đầu chiếu rọi. Chỉnh tề ở quẻ Tốn, Tốn là phương vị đông nam, tề có ý nói vạn vật chỉnh tề nhất trí, nắng chiếu đông nam, giữa chín giờ và mười giờ, vạn vật hân hân chỉnh tề, phổ biến ánh dương. Ý quẻ Ly là tượng trưng cho quang minh, lúc này mặt trời đang giữa trời, vạn vật đều có thể tương kiến, là phương vị phương nam. Cổ thánh tiên vương ngồi hướng bắc nhìn hướng nam, mà nghe trị thiên hạ, hướng về ánh dương quang minh mà trị lý thiên hạ, đại khái là lấy từ chỗ khởi thị này. Ý quẻ Khôn là đất, vạn vật đều dựa vào đất mà được nuôi dưỡng, nên nói dịch vụ ở Khôn (về thời gian một ngày, khoảng ba giờ chiều). Quẻ Đoài là ý nghĩa vui mừng, tượng trưng cho chính thu tháng tám, là điều vạn vật vui mừng, nên nói nói ở Đoài (về thời gian một ngày, khoảng hoàng hôn, hoàng hôn vô hạn tốt, nên vui). Chiến cụ ở Càn, là vì Càn là phương vị tây bắc, lúc này đang sắp bước vào hoàn toàn tối tăm, chính là lúc âm (tối) và dương (quang minh) giao tiếp chiến cảnh. Quẻ Khảm tức tượng trưng cho nước, là quẻ chính phương bắc, là quẻ lao lụy, lúc này tối tăm không thấy, chính là lúc vạn vật quy tức, nên nói lao lụy ở Khảm. Cấn là phương vị đông bắc, là nơi vạn vật thành tựu, kết thúc, cũng là nơi vạn vật bắt đầu, nên nói thành tựu là ở quẻ Cấn, đây là lúc sắp rạng đông, đêm sắp hết, ngày sắp tới.
万物出现于震,震是东方的方位,故中国居北半球,看到太阳从东方开始照耀。整齐于。整齐于巽卦,巽是东南的方位,齐的意思是说万物的整洁齐一呀,日照东南,在九点与十点之间,万物欣欣齐整,普被阳光之泽。离卦的意思,是象征光明的意思,这时正是日正当中,万物都能相见,是南方的方位。古圣先王坐北朝南,而听治天下,面向光明的阳光而治理天下,大致是取之于这里的启示。坤卦的意思就是地,万物都依靠着地而获致养育,所以说,致役于坤(于一天的时光,约下午三时)。兑卦是喜悦的意思,象征着正秋八月,是万物所喜悦的,所以说言于兑(于一天的时间,约在黄昏,夕阳无限好,故悦)。战惧于乾,是因为乾是西北的方位,这时正是将进入完全黑暗的时候,正是阴(暗)和阳(光明)交接战竞的时候。坎卦即象征着水,是正北方的卦,是劳累的卦,这时黑暗不见,正是万物归息的时候,所以说劳累于坎。艮,是东北的卦位,是万物所成,终结的地方,也是万物开始的地方,所以说成就是在艮卦,此是形将黎明之时,黑夜将终,白天将临的时节。

今释 / Giải Thích
Đây chính là căn cứ của đồ hình vị trí hậu thiên bát quái của Văn Vương mà Nho gia nhà Tống đã vẽ.
这就是宋儒所画的文王后天八卦方位的根据。
神也者,妙万物而为言者也。动万物者莫疾乎雷,桡万物者莫疾乎风,燥万物者莫熯乎火,说万物者莫说乎泽,润万物者莫润乎水,终万物、始万物者莫盛乎艮。故水火相逮,雷风不相悖;山泽通气,然后能变化,既成万物也。
今译 / Dịch Hiện Đại
Ý nghĩa thần minh, là nói rất thần diệu khiến vạn vật tự nhiên hóa thành, mà không thấy đường nét, thần diệu khó lường, nên gọi là thần. Trong thiên địa vạn vật, có thể động đãng vạn vật, không gì bằng sấm (Chấn là sấm) càng lợi hại hơn. Có thể nhiễu động vạn vật, không gì bằng gió (Tốn là gió) càng lợi hại hơn. Có thể khiến vạn vật khô ráo, không gì bằng lửa (Ly là nhật là hỏa) càng mạnh mẽ hơn. Có thể hòa duyệt vạn vật, không gì bằng đầm (Đoài là đầm là hải) càng khiến người vui mừng hơn. Có thể nhu nhuận vạn vật, không gì bằng nước (Khảm là nước) càng tốt hơn. Có thể chung kết vạn vật, thủy sinh vạn vật, không gì bằng núi (Cấn là núi là chỉ) càng thịnh minh hơn. Nên nói nước và lửa là tương cập tương tế, tương phản tương sinh, sấm và gió là không tương互 bội loạn, núi và đầm là tương互 lấy khí thông nhau. Sau đó thiên địa gian mới có thể sản sinh biến hóa, mà hóa thành vạn vật.
神明的意思,是说很神妙地使万物自然化成,而莫见其端倪,神妙莫测,所以叫作神。天地万物中,能够动荡万物的,没有比雷(震为雷)更厉害的了。能够挠动万物的,没有比风(巽为风)更厉害的了。能够使万物干燥的,没有比火(离为日为火)更强烈的了。能够和悦万物的,没有比泽(兑为泽为海)更令人喜悦的了。能够润湿万物的,没有比水(坎为水)更好的了。能够终止万物,始生万物的,没有比山(艮为山为止)更盛明的了。所以说水和火是相及相济、相反相生的,雷和风是不互相悖乱的,山和泽是互相以气相通的。然后天地间才能产生变化,而化成万物呀。
乾、健也,坤、顺也,震、动也,巽、入也,坎、陷也,离、丽也,艮、止也,兑、说也。
今译 / Dịch Hiện Đại
Càn là cương kiện, Khôn là hòa thuận, Chấn là động, Tốn là nhập, Khảm là hiểm hãm, Ly là phụ lệ mỹ lệ, Cấn là ngưng chỉ, Đoài là vui mừng.
乾是刚健的,坤是和顺的,震是动的,巽是入的,坎是险陷的,离是附丽美丽的,艮是停止的,兑是喜悦的。
今释 / Giải Thích
Đây là thuyết minh đức của bát quái, thuyên từ giải thích quái từ, đều dùng đức của bát quái để giải nói, hoặc gọi là quái tình. Học giả nên thuộc lòng đừng quên.
这是说明八卦的卦德,彖辞的解释卦辞,都用八卦的卦德去解说,抑或谓之卦情。学者宜熟记勿忘。
乾为马,坤为牛,震为龙,巽为鸡,坎为豕,离为雉,艮为狗,兑为羊。
今译 / Dịch Hiện Đại
Càn cương kiện có tượng trưng con ngựa, Khôn hòa thuận có tượng trưng con trâu, Chấn là động có tượng trưng con rồng, Tốn là nhập có tượng trưng con gà, Khảm là nước có tượng trưng con heo, Ly là sáng có tượng trưng con trĩ (gà rừng, chim đẹp), Cấn là núi có tượng trưng con chó, Đoài là vui có tượng trưng con dê.
乾刚健有马的象征,坤和顺有牛的象征,震为动有龙的象征,巽为入,有鸡的象征,坎为水,有豕(猪)的象征,离为明,有雉(山鸡、美鸟)的象征,艮为山,有狗的象征,兑为悦,有羊的象征。
今释 / Giải Thích
Đây là bát quái lấy tượng từ động vật, cũng có thể theo này suy diễn thành các động vật khác. Học giả cũng nên nhớ kỹ đừng quên.
这是八卦取于动物之象,亦可顺此推演为其他动物。学者亦切记勿忘。
乾为首,坤为腹,震为足,巽为股,坎为耳,离为目,艮为手,兑为口。
今译 / Dịch Hiện Đại
Càn có tượng trưng cái đầu, Khôn có tượng trưng cái bụng, Chấn dương ở dưới có tượng trưng cái chân, Tốn có tượng trưng cái đùi, Khảm có tượng trưng cái tai, Ly có tượng trưng cái mắt, Cấn có tượng trưng cái tay, Đoài có tượng trưng cái miệng.
乾有头的象征,坤有肚子(腹)的象征,震阳在下,有脚的象征,巽有股(大腿)的象征,坎为耳的象征,离为目(眼)的象征,艮为手的象征,兑为口的象征。
今释 / Giải Thích
Đây là bát quái dẫn thân thành tượng của thân người, "Hệ Từ Truyện" gọi là cận thủ chư thân, đây là một trong đó, học giả cũng nên nhớ sâu. Quái hào từ của Kinh Dịch, nhiều có gốc từ đây lấy tượng, nên học giả muốn hiểu tượng số, những điều này đều không thể bỏ qua.
这是八卦引申为人身之象,《系辞传》所谓近取诸身,此即其一,学者亦当深记。《易经》卦爻之辞,多有本此取象,故学者欲明象数,此等皆不可忽。
乾、天也,故称乎父。坤、地也,故称乎母。震、一索而得男,故谓之长男。巽、一索而得女,故谓之长女。坎再索而得男,故谓之中男。离、再索而得女,故谓之中女。艮、三索而得男,故谓之少男。兑、三索而得女,故谓之少女。
今译 / Dịch Hiện Đại
Càn là tượng trưng của trời, về nhân luân mà nói, thì là tượng trưng của cha, nên Càn gọi là cha. Khôn là tượng trưng của đất, nên gọi là mẹ. Quẻ Chấn sơ cửu là dương, là ban đầu sách thủ dương của quẻ Càn mà thành quẻ dương, nên gọi là trưởng nam. Quẻ Tốn là ban đầu sách thủ âm của quẻ Khôn mà thành quẻ âm, nên gọi là trưởng nữ. Quẻ Khảm lại sách thủ quẻ Càn mà được hào dương thứ hai, thành quẻ dương, nên gọi là trung nam. Quẻ Ly là lại sách thủ hào âm thứ hai của quẻ Khôn mà thành quẻ âm, nên gọi là trung nữ. Quẻ Cấn là lần thứ ba sách thủ hào dương thứ ba của quẻ Càn mà thành quẻ dương, nên gọi là thiếu nam. Quẻ Đoài là lần thứ ba sách thủ hào âm thứ ba của quẻ Khôn mà thành quẻ âm, nên gọi là thiếu nữ.
乾是天的象征,于人伦来讲,则是父亲的象征,所以乾称父。坤是地的象征,所以称为母。震卦初九为阳,是最初索取乾卦的阳,而成阳卦的,所以称为长男。巽卦是最初索取坤卦的阴而成阴卦的,所以称为长女。坎卦再次索取乾卦而得第二爻的阳爻,成为阳卦,所以称为中男。离卦是再次索取坤卦第二爻的阴爻而成阴卦的,所以称为中女。艮卦是第三次索取乾卦的第三爻的阳爻而成阳卦的,所以称为少男。兑卦是第三次索取坤卦的第三爻阴爻而成阴卦的,所以称为少女。
今释 / Giải Thích
Đây là bát quái lấy tượng từ nhân luân, Càn là cha, Khôn là mẹ, Chấn là trưởng nam, Tốn là trưởng nữ, Khảm là trung nam, Ly là trung nữ, Cấn là thiếu nam, Đoài là thiếu nữ, đây là điều nhất định phải nhớ.
这是八卦取于人伦之象,乾为父,坤为母,震为长男,巽为长女,坎为中男,离为中女,艮为少男,兑为少女,这是务必要记得的。
乾为天、为圜、为君、为父、为玉、为金、为寒、为冰、为大赤、为良马、为老马、为瘠马、为驳马、为木果。
今译 / Dịch Hiện Đại
Quẻ Càn ☰ có hiện tượng trời, tròn, vua, cha, ngọc, vàng, lạnh, băng, đỏ lớn, ngựa tốt, ngựa già, ngựa gầy, ngựa đốm, quả gỗ.
乾卦☰有天、圜(圆)、君、父、玉、金、寒、冰、大赤、良马、老马、瘠马、驳马、木果等现象。
今释 / Giải Thích
Sau đây thuyết minh bát quái rộng lấy tượng vạn vật, học giả nên biết nghiên cứu. Quẻ Càn ☰ thuần dương cương kiện, nên là trời. Thể trời tròn, vận động không ngừng, nên là tròn. Trời sinh vạn vật, như vua chủ vạn dân, như cha làm gia trưởng, nên là vua, là cha. Thuần túi cương cường kiên cố, nên là vàng, là ngọc, là băng. Thịnh dương sắc cực đỏ, nên là đỏ lớn. Cương kiện nên là ngựa tốt, ngựa khỏe mà thời biến thì là già, thân biến thì là gầy, sắc biến thì là đốm, quả gỗ tròn ở trên, nên là quả gỗ.
此以下说明八卦广取万物之象,学者所当知研。乾卦☰纯阳刚健,故为天。天体圆,运动不息,故为圜。天之生万物,如君之主万民,如父之为家长,故为君、为父。纯粹刚强坚固,故为金,为玉,为冰。盛阳色极红,故为大赤。刚健故为良马,马健而时变则为老,身变则为瘠,色变则为驳,木果圆在上,故为木果。
坤为地、为母、为布、为釜、为吝啬、为均、为子母牛、为大舆、为文、为众、为柄,其于地也为黑。
今译 / Dịch Hiện Đại
Quẻ Khôn ☷ có tượng trưng đất, mẹ, vải, nồi, keo kiệt, đều, bò mẹ con, xe lớn, văn, đông, cán, đen.
坤卦☷有地、母、布、釜、吝啬、均、子母牛、大舆(车)、文、众、柄、黑的象征。
今释 / Giải Thích
Quẻ Khôn thuần âm tượng đất. Vạn vật tư sinh từ đất, người tư sinh từ mẹ, nên là mẹ. Âm nhu nên là vải. Âm hư có thể chứa, nên là nồi. Dương lớn âm nhỏ, Khôn âm là nhỏ, nên là keo kiệt. Vạn vật đều tư dưỡng từ đất, nên là đều. Là bò, sinh sinh tương kế, nên là bò mẹ con. Có thể tải vật, nên là xe lớn. Đất sinh vạn vật, nên là văn, là đông. Thao túng vạn vật, nên là cán. Âm tối nên là đen.
坤卦纯阴象地。万物资生于地,人资生于母,故为母。阴柔故为布。阴虚能容,故为釜(锅子)。阳大阴小,坤阴为小,故为吝啬。万物均资养于地,故为均。为牛,生生相继,故为子母牛。能载物,故为大车。地生万物,故为文,为众。操纵万物,故为柄。阴暗故为黑。
震,为雷、为龙、为玄黄、为旉、为大涂、为长子、为决躁、为苍莨竹、为萑苇;其于马也为善鸣,为馵1足,为作足,为的颡2,其于稼也,为反生;其究为健,为蕃鲜。
今注
1 馵:音注,马悬足。
2 的颡:白额之马。
今译 / Dịch Hiện Đại
Quẻ Chấn ☳ có tượng trưng sấm, rồng, huyền hoàng, phô, đường lớn, trưởng tử, quyết táo, tre xanh, lau sậy. Về ngựa có tượng trưng hay kêu, chân treo, chân làm, trán trắng. Về mùa màng, có hiện tượng sinh ngược, cuối cùng sẽ biến thành kiện, phồn tiên.
震卦☳有雷、龙、玄黄、旉、大涂、长子、决躁、苍莨竹、萑苇的象征。又于马有善鸣、悬足、作足、白额的象征。于稼穑,有反生的现象,它终究会变成健、蕃鲜的现象。
今释 / Giải Thích
Chấn là động, nên là sấm. Dương ở dưới, có vẻ động đãng không ngừng, nên là rồng. Trời huyền đất hoàng, Chấn là Càn Khôn thủy giao, nên là huyền hoàng. Một dương ở dưới, hai âm ở trên, nên có tượng đường lớn. “Phô”, giải là vải lớn. Ngu Phồn cho rằng không đúng, nên là chuyên, ý chỉ dương sơ động, chuyên tĩnh trí nhất, nên viết chuyên. Nho gia nhà Minh Lai Tri Đức viết xe, cho rằng xe là vật động, e không phải ý gốc của Nho gia nhà Hán. Khôn nhất sách mà được nam, nên là trưởng tử. Một dương động ở dưới, tiến sắc, nên là quyết táo. Chấn là phương đông, phương đông thuộc thanh, nên là tre xanh. Lau sậy dưới thân đặc, trên khô rỗng, như loại cỏ lau, tượng Chấn dương ở dưới, âm ở trên. Chấn là động, nên về ngựa là thiện động, nên hay kêu, là chân treo. Ngược Tốn là trắng, nên là trán trắng. Dương cương ở dưới, nên về mùa màng là sinh ngược. Chấn dương cương táo động, nên cứu là kiện, là phồn thịnh tươi mới.
震为动,故为雷。阳在下,有动荡不已的样子,故为龙。天玄地黄,震为乾坤始交,故为玄黄。一阳在下,二阴在上,故有大涂之象。”旉”,解作大布。虞翻认为不对,当作专,意指阳初动,专静致一,故作专。明儒来知德作车,以为车乃动之物,亦恐非汉儒之元意。坤一索而得男,故为长子。一阳动于下,其进锐,故为决躁。震为东方,东方属青,故为苍故为苍莨竹。萑苇下茎实,而上乾虚,如荻、芦之类,像震阳在下,阴在上之象。震为动,故于马为善动,故为善鸣,为馵足。反巽为白,故为的颡。阳刚在下,故于稼为反生。震阳刚躁动,故究为健,为蕃盛新鲜。
巽,为木、为风、为长女、为绳直、为工、为白、为长、为高、为进退、为不果、为臭。其于人也为寡发,为广颡,为多白眼,为近利市三倍。其究为躁卦。
今译 / Dịch Hiện Đại
Tốn ☴ có tượng trưng gỗ, gió, trưởng nữ, dây thẳng, thợ, trắng, dài, cao, tiến thoái, không quả, mùi. Quẻ Tốn ở người có hiện tượng thưa tóc, trán rộng, nhiều mắt trắng, gần lợi thị ba lần. Nó cuối cùng sẽ biến thành quẻ táo.
巽☴有木、风、长女、绳直、工、白、长、高、进退、不果、臭的象征。巽卦在人有寡发、广额、多白眼、近利市三倍的现象。它终究会变为躁卦的。
今释 / Giải Thích
Tốn là nhập, gỗ thiện nhập, gió thiện nhập, Càn nhất sách mà được nữ, nên là trưởng nữ. Hồng Phạm nói “mộc viết khúc trực”, từ dây có thể lấy thẳng, thợ chế gỗ, nên là dây thẳng, là thợ. Gió không sắc không mùi, dài ở không trung, tiến thoái bất định, nên là trắng là cao, là tiến thoái, là không quả, là mùi. Tốn hai dương một âm, âm ít nên thưa tóc, dương nhiều nên trán rộng. Là trắng, là tiến thoái không quả, nên nhiều mắt trắng. Càn là vàng là ngọc, Tốn là nhập, Tốn từ Càn mà đến, nên gần lợi thị ba lần. Chấn dương quyết táo, Tốn bàng thông Chấn, nên là quẻ táo.
巽为入,木善入,风善入,乾一索而得女,故为长女。洪范曰”木曰曲直”,从绳可取直,工制木,故为绳直,为工。风无色、无臭,长在高空中,进退不定,故为白为高,为进退,为不果,为臭。巽二阳一阴,阴少故寡发,阳多故广颡。为白,为进退不果,故多白眼。乾为金为玉,巽为入,巽从乾来,故近利市三倍。震阳决躁,巽旁通震,故为躁卦。
坎,为水、为沟渎、为隐伏、为矫
今译 / Dịch Hiện Đại
Quẻ Khảm ☵ có tượng trưng nước, mương rãnh, ẩn phục, nắn uốn.
坎卦☵有水、沟渎、隐伏、矫
今释 / Giải Thích
Khảm là nước, nên có hiện tượng mương rãnh, hiểm hãm, ẩn phục, dòng nước có khúc thẳng, có thể tùy ý nắn uốn.
坎为水,故有沟渎、险陷、隐伏的现象,水流有曲直,可以任意矫
离,为火、为日、为电、为中女、为甲冑、为戈兵。其于人也,为大腹。为乾卦、为鳖、为蟹、为蠃、为蚌、为龟。其于木也,为科上槁。
今译 / Dịch Hiện Đại
Ly ☲ có hiện tượng lửa, mặt trời, điện, trung nữ, áo giáp, binh khí. Về người thì có hiện tượng bụng lớn và quẻ khô ráo. Lại có tượng trưng rùa, cua, ốc, nghêu, ba ba. Về gỗ mà nói, thì có hiện tượng khô héo ở trên.
离☲有火、日、电、中女、甲冑、戈兵的现象。于人则有大腹和干燥之卦的现象。又有鳖、蟹、蠃、蚌、龟等象征。在木而言,则有科上枯槁的现象。
今释 / Giải Thích
Ly là nhật là hỏa, nên là điện. Ly tái sách mà được nữ, nên là trung nữ. Ly trên dưới đều dương, ngoài cứng nhọn, nên là áo giáp, là binh khí. Về người là bụng lớn, vì Ly giữa rỗng, là lửa, nên là quẻ khô ráo. Ngoài cứng trong mềm, nên là rùa cua ba ba loại có mai. Tính lửa bốc lên, nên là khô héo ở trên.
离为日、为火,故为电。离再索而得女,故为中女。离上下皆阳,外坚锐,故为甲冑,为戈兵。于人为大腹,因离中虚,为火,故为干燥之卦。外刚内柔,故为鳖、蟹龟等介类。火性炎上,故为科上槁。
艮,为山、为径路、为小石、为门阙、为果蓏、为阍寺,为指、为狗、为鼠、为黔喙之属。其于木也,为坚多节。
今译 / Dịch Hiện Đại
Cấn ☶ có tượng trưng núi, đường mòn, đá nhỏ, cổng chào, quả dưa, người giữ cửa, ngón tay, chó, chuột, chim mỏ đen. Ở gỗ thì có hiện tượng cứng nhiều đốt.
艮☶有山、径路、小石、门阙、果蓏、阍寺、手指、狗、鼠、黑嘴鸟的象征。在木头则有坚硬多节的现象。
今释 / Giải Thích
Cấn là núi, một dương ở trên đất Khôn, nên có tượng trưng đường nhỏ, đá nhỏ. Trên vẽ dương相连, dưới hai âm đối chiếm mà giữa rỗng, nên có tượng trưng cổng chào. Quả gỗ gọi là quả, quả cỏ gọi là dưa, quả đều ở trên, nên là tượng dương. Người giữ cửa đều chưởng thủ thủ vương cung, cấm người không thể vào, Cấn chỉ tượng. Tay có thể ngừng vật, chó có thể ngừng người, chuột cứng ở răng, chim cứng ở mỏ, đều là tượng Cấn. Cấn là đá nhỏ, nên là gỗ cứng nhiều đốt.
艮为山,一阳在坤土之上,故有小路、小石的象征。上画阳相连,下二阴双峙而中虚,故有门阙的象征。木实曰果,草实曰蓏,实皆在上,故为阳之象。阍寺皆掌王宫之守,禁止人不能入,艮止之象。手能止物,狗能止人,鼠刚在齿,鸟刚在喙,皆艮之象。艮为小石,故为木坚多节。
兑,为泽、为少女、为巫、为口舌、为毁折、为附决。其于地也,为刚卤。为妾、为羊。
今译 / Dịch Hiện Đại
Quẻ Đoài ☱ có tượng trưng đầm, thiếu nữ, thầy phù thủy, miệng lưỡi, hỏng gãy, phụ quyết, về đất là đất mặn, lại có tượng trưng thiếp, dê.
兑卦☱有泽、少女、巫师、口舌、毁折、附决的象征,于地为刚卤之地,又有为妾、为羊的象征。
今释 / Giải Thích
Quẻ Đoài là đầm, tam sách Khôn mà được nữ, nên là thiếu nữ. Đoài âm hiện ở ngoài, có hiện tượng miệng lưỡi, Đoài là miệng, là vui, là thiếu nữ, nên là thầy phù thủy. Đoài là quẻ mùa thu, mùa thu vạn vật hỏng gãy, nên là hỏng gãy. Đoài nhu phụ ở trên cương, là quẻ cương quyết nhu, nên là phụ quyết. Đoài là vàng, là quẻ phương tây, phương tây nhiều đất mặn, nên về đất là đất mặn. Là thiếu nữ, nên có tượng thiếp. Là vui, nên về động vật có hiện tượng dê.
兑卦为泽,三索坤而得女,故为少女。兑阴见于外,有口舌的现象,兑为口、为悦,为少女,故为巫师。兑为秋天之卦,秋天万物毁折,故为毁折。兑柔附于刚上,为刚决柔之卦,故为附决。兑为金,为西方之卦,西方多咸地,故于地为刚卤。为少女,故有为妾之象。为悦,故于动物有羊的现象。
Kinh Dịch gồm 64 quẻ, mỗi quẻ là sự kết hợp của 8 quái (bát quái), phản ánh mọi biến hóa của trời đất và nhân sinh.
Từ Thập Dực đến đặt tên, phong thủy và tử vi — Lộ Vận đồng hành cùng bạn trên hành trình khám phá Dịch học.