Thập Dực — Tạp Quái Truyện (杂卦传) so sánh các quẻ đối lập và nêu bật đặc điểm ngắn gọn mỗi quẻ.
Thập Dực — Tạp Quái Truyện (杂卦传) so sánh các quẻ đối lập và nêu bật đặc điểm ngắn gọn mỗi quẻ. Đây là một trong Thập Dực (十翼) — mười cánh của Kinh Dịch 周易, do Khổng Tử biên soạn.
乾刚坤柔。比乐师忧。临观之义,或与或求。屯见而不失其居。蒙杂而著。震,起也。艮,止也。损益盛衰之始也。大畜时也。无妄,灾也。萃聚,而升不来也。谦轻,而豫怠也。噬嗑食也。贲无色也。兑见,而巽伏也。随,无故也。蛊,则饬也。剥,烂也。复,反也。晋,昼也。明夷,诛也。井通,而困相遇也。咸,速也。恒,久也。涣,离也。
Quẻ Càn là cương kiện, quẻ Khôn là nhu thuận. Quẻ Tỉ cùng người so sánh, là vui vẻ; quẻ Sư xuất sư động chúng, là đáng lo. Ý nghĩa quẻ Lâm quẻ Quan, là hoặc cho, hoặc cầu. Quẻ Truân tuy là sơ hiện gian nan, nhưng không mất chỗ ở. Quẻ Mông có quan giáo dục, nên phức tạp mà hiển trứ. Quẻ Chấn là chấn động mà khởi. Quẻ Cấn là ngưng chỉ. Quẻ Tổn quẻ Ích, là bắt đầu thịnh suy. Quẻ Đại Súc là thời thời tích trữ. Quẻ Vô Vọng là có vô vọng chi tai. Quẻ Tụy là tụ trung, mà quẻ Thăng là không xuống. Quẻ Khiêm nhẹ mình trọng người, quẻ Dự do vui mà giải đãi. Phệ Hạp là ý nghĩa ăn. Quẻ Bí là ý nghĩa vô sắc. Quẻ Đoài vui mừng có thể thấy, quẻ Tốn nhập mà hạ phục. Quẻ Tùy không phải另有缘故. Quẻ Cổ là chỉnh đốn. Quẻ Bác là bong tróc. Quẻ Phục là quay về. Quẻ Tấn nhật xuất trên đất, là ý nghĩa ban ngày. Minh Di, minh thương là ý nghĩa tru sát. Quẻ Tỉnh là ý nghĩa sướng đạt. Quẻ Khốn là ý nghĩa gặp gian nan. Hàm là phổ biến nhanh chóng. Hằng là vĩnh cửu. Hoán là ý nghĩa ly tán.
乾卦是刚健的,坤卦是柔顺的。比卦与人相比,是快乐的;师卦出师动众,是可忧的。临卦观卦的意义,是或给予,或追求。屯卦虽是初现艰难,但不会失去它的居处。蒙卦有关教育,故繁杂而显著。震卦是震动而起的意思。艮卦是停止的意思。损卦益卦,是盛衰的开始。大畜卦是时时存畜。无妄卦是有无妄之灾。萃卦是聚中,而升卦是不下来的意思。谦卦轻己尊人,豫卦由乐而懈怠。噬嗑是食的意思。贲卦是无色的意思。兑卦喜悦可以看见,巽卦进入而下伏。随卦不是另有其他缘故所发的。蛊卦是整顿之意。剥卦是剥烂的意思。复卦是返回的意思。晋卦日出地上,是白天的意思。明夷,明伤是诛杀的意思。井卦是畅达的意思。困卦是遭遇艰难的意思。咸是普遍快速。恒是永久。涣是离散的意思。
节,止也。解,缓也。蹇,难也。睽,外也。家人,内也。否泰,反其类也。大壮则止,遁则退也。大有,众也。同人,亲也。革,去故也。鼎,取新也。小过,过也。中孚,信也。丰,多故也。亲寡,旅也。离上,而坎下也。小畜,寡也。履,不处也。需,不进也;讼,不亲也。大过,颠也。姤,遇也。柔,遇刚也。渐,女归待男行也。颐,养正也。既济,定也,归妹,女之终也。未济,男之穷也。夬,决也,刚决柔也;君子道长,小人道忧也。
Quẻ Tiết là ngưng chỉ xa xỉ, mà kiệm ước. Quẻ Giải là tai nạn dần dần giải trừ. Quẻ Kiển là ý nghĩa tai nạn. Quẻ Khuê là ý nghĩa trái ngược ở ngoài. Quẻ Gia Nhân là ý nghĩa đoàn tụ ở trong. Quẻ Bĩ bế tắc, quẻ Thái thông thái, loại tương phản. Đại Tráng là do quá tráng thịnh mà ngưng chỉ, quẻ Độn là ý nghĩa lui bước. Đại Hữu, sở hữu đông đảo. Đồng Nhân, người thân cận. Quẻ Cách, cách trừ cố sự. Quẻ Đỉnh, không ngừng lấy mới. Tiểu Quá là có chỗ vượt qua. Trung Phu là thành tín tương cảm. Quẻ Phong, phong thịnh đến cực, nên nhiều sự cố. Bằng hữu ít, là quẻ Lữ, khách lữ ở ngoài. Quẻ Ly, tính lửa bốc lên; quẻ Khảm, nước chảy xuống. Tiểu Súc là tích trữ ít. Quẻ Lý là không xử phi lễ. Quẻ Nhu là chờ đợi không tiến lên; quẻ Tụng là tranh tụng không thân cận. Đại Quá là đại có vượt qua, nên đến mức đảo điên; quẻ Cấu là ý nghĩa gặp gỡ. Nhu gặp cương. Quẻ Tiệm, nữ quy cát, nữ tử gọi gả là quy, là nữ tử quy gả, mà chờ đợi nam hành. Quẻ Di là dưỡng với chính. Quẻ Ký Tế là đã thành công mà an định. Quẻ Quy Muội là thuyết minh quy thuộc của nữ tử. Quẻ Vị Tế là việc chưa làm xong, là lúc nam nhân cùng khốn. Quẻ Quải là ý nghĩa quyết bỏ, là nói dương cương quyết trừ diệt âm nhu; tượng trưng đạo quân tử tăng trưởng, đạo tiểu nhân ưu khốn tiêu diệt.
节卦是停止奢侈,而俭约的意思。解卦是灾难慢慢解除之意。蹇卦是灾难的意思。睽卦是乘违于外之意。家人卦是团聚于内之意。否卦否隔,泰卦通泰,其类相反。大壮是由于太壮盛而停止,遁卦则是退步的意思。大有,所有众多。同人,人相亲近。革卦,革除故旧之事物。鼎卦,不停地取新。小过是有所超过。中孚是诚信相感。丰卦,丰盛至极,故多事故。亲朋寡少,是旅卦,客旅在外之故。离卦,火性炎上;坎卦,水往下流。小畜是蓄积少。履卦是不处非礼。需卦是需待而不前进;讼卦是争讼而不亲近。大过是大有超过,故至于颠倒;姤卦是遭遇之意。柔遇刚之意。渐卦,女归吉,女子谓嫁曰归,是女子归嫁,而需待男行之意。颐卦是养之以正的意思。既济卦是既已成功而安定的意思。归妹卦是说明女子的归宿。未济卦是事未做成,为男人困穷的时候。夬卦是决去的意思,就是说阳刚决去除灭阴柔的意思;象征着君子之道的增长,小人之道的忧困消灭。
Tạp Quái Truyện là giải thích tinh nghĩa của sáu mươi bốn quẻ, từ “Càn cương Khôn nhu, đến Nhu bất tiến dã, Tụng bất thân dã”, đều là lấy quẻ tương tống (phản quái) hoặc tương thác (bàng thông quái) mà hai hai song liệt, mà giải thích. Nho gia nhà Hán cho rằng câu cuối “tiểu nhân đạo ưu” đều viết là “tiểu nhân đạo tiêu”, nên theo đó. Nho gia nhà Tống Sái thị cho rằng từ “Đại Quá điên dã” trở về sau, thứ tự nên đổi thành “Đại Quá điên dã, Di dưỡng chính dã. Ký Tế định dã, Vị Tế nam chi cùng dã, Quy Muội nữ chi chung dã, Tiệm, nữ quy đãi nam hành dã. Cấu ngộ dã, nhu ngộ cương dã, Quải, quyết dã, cương quyết nhu dã, quân tử đạo trường, tiểu nhân đạo ưu dã”, để hợp với văn câu hai hai tương tống hoặc tương thác, có thể bị làm một thuyết. Tuy nhiên thứ tự Hán thạch kinh giống với bản hiện nay, hình như cũng không cần đổi.
杂卦传是解释六十四卦的精义的,从”乾刚坤柔,至需不进也,讼不亲也。”止,都是以相综(反卦)或相错(旁通卦)的卦两两并列,而解释之。汉儒以为最后一句”小人道忧”都作”小人道消”,当从之。宋儒蔡氏以为从”大过颠也”以下,次序当改为”大过颠也,颐养正也。既济定也,未济男之穷也,归妹女之终也,渐、女归待男行也。姤遇也,柔遇刚也,夬、决也,刚决柔也,君子道长,小人道忧也”,以合两两相综或相错的文句,可备为一说。唯汉石经之次序与今本同,似亦不用改。
Kinh Dịch gồm 64 quẻ, mỗi quẻ là sự kết hợp của 8 quái (bát quái), phản ánh mọi biến hóa của trời đất và nhân sinh.
Từ Thập Dực đến đặt tên, phong thủy và tử vi — Lộ Vận đồng hành cùng bạn trên hành trình khám phá Dịch học.