Quẻ Đỉnh (鼎) — hình ảnh quẻ dịch số 50 trong Kinh Dịch 周易
Quẻ Đỉnh
Hexagram 50 · DINH
Kinh Dịch 周易 · Quẻ 50/64

Quẻ Đỉnh (鼎)

Vạc Đỉnh, Nấu Chín — The Cauldron / Stability. Một trong 64 quẻ của Kinh Dịch, phản ánh quy luật biến hóa của trời đất và con người.

Số Thứ Tự
Quẻ 50
Hán Tự
Thượng Quái
☲Ly-Hỏa
Hạ Quái
☴Tốn-Phong
Kinh Dịch·I Ching·周易·Chu Dịch·Bát Quái·六十四卦·64 Quẻ·Thập Dực·Hệ Từ·Thuyết Quái·Dịch Học·Kinh Dịch·I Ching·周易·Chu Dịch·Bát Quái·六十四卦·64 Quẻ·Thập Dực·Hệ Từ·Thuyết Quái·Dịch Học·
卦辞 · Quẻ Từ

Quẻ Từ — Lời Của Quẻ

Quẻ từ (卦辞) là lời giải thích ý nghĩa tổng quát của quẻ Đỉnh (鼎) trong Kinh Dịch 周易, do Văn Vương (周文王) soạn thảo.

Nguyên Văn
鼎1,元吉,亨。
彖辞 · 象辞

Thoán Từ & Tượng Từ

Thoán từ (彖辞) và Tượng từ (象辞) thuộc Thập Dực — mười cánh của Kinh Dịch, giải nghĩa quẻ Đỉnh theo đạo lý trời đất.

彖辞 · Thoán Từ (Lời Bình Quẻ)
彖曰:鼎,象也,以木巽火1,亨饪也。圣人亨以享上帝,而大亨以养圣贤,巽而耳目聪明,柔进而上行,得中而应乎刚2,是以元亨。
象辞 · Tượng Từ (Lời Bình Hình Tượng)
象曰:木上有火,鼎,君子以正位凝命。
爻辞 · Hào Từ

Hào Từ — Lời Của Từng Hào

Hào từ (爻辞) của quẻ Đỉnh (鼎) gồm 12 hào, mỗi hào mô tả một trạng thái biến hóa cụ thể trong Kinh Dịch, ứng dụng chiêm bói và triết lý sống.

初六
1,鼎颠趾2;利出否3,得妾以其子,无咎。象曰:鼎颠趾,未悖也。利出否,以从贵也。
Chú Thích: 1 初六:是指本卦第一爻*的爻位而言。 2 趾:足。 3 否:坏弃之物。
初六
居鼎之初始,以阴居阳位,它有鼎脚颠倒、翻转的象征,在此时利于将坏滥之物倾出,如得妾而能获子,这是无咎的。象辞上说:“鼎颠趾”,尚未至悖乱不可救的地步。“利出否”,是因为可以去旧布新,加上新煮的贵物呀。
Giải Thích Sâu: 虞翻曰:“应在四,大壮震为足,折入大过,大过颠也,故鼎颠趾也。初阴在下,故否。利出之四,故曰利出。兑为妻妾,四变得正,成震。震为长子,继世守宗庙,而为祭主,故得妾以其子无咎矣。出初之四,承乾五,故以从贵也。”按:鼎自大壮来,鼎初至五体大过,大壮象不见,故折入大过,四变正,则三至五体震。
九二
1,鼎有实,我仇有疾,不我能即,吉。象曰:鼎有实,慎所之也。我仇有疾,终无尤也。
Chú Thích: 1 九二:是指本卦第二爻*的爻位而言。
九二
以阳刚居内卦之中,在鼎之时,有鼎中有实物存在的象征。以人事而言,人既充实于中,纵使有仇人之疾恨,亦不能加之于我。象辞上说:“鼎有实”,是因能谨慎于所行之故。我仇虽疾恨我,但终无灾尤的。
Giải Thích Sâu: 虞翻曰:“二为实,故鼎有实也。坤为我,谓四也。二据四妇,故相与为仇。谓三变时,四体坎,坎为疾,故我仇有疾。四之二,历险,二动得正,故不我能即吉。”这是纯从爻象去解说的。按:九二为阳,阳为实,错屯卦
九三
1,鼎耳革2,其行塞。雉膏3不食,方雨亏悔,终吉。象曰:鼎耳革,失其义也。
Chú Thích: 1 九三:是指本卦第三爻 2 革:倾倒至地。 3 雉膏:美味的食品,用雉肉做的膏。
九三
居下卦之上,当鼎之时,有鼎耳倾倒的现象,其行事皆阻塞不通。而且因倾倒故,美味的雉膏亦不能食用,幸好恰有雨亏损其火之厉,故无悔而终吉。象辞上说:“鼎耳革”,是说失去其意义。
Giải Thích Sâu: 虞翻曰:“动成两坎,坎为耳,而革在乾,故鼎耳革。初四变时,震为行,鼎以耳行。伏坎震,折而入乾,故其行塞。离为雉,坎为膏,初四已变,三动体颐,颐中无物,离象不见,故雉膏不食。四已变,三动成坤,坤为方,坎为雨,故曰方雨。三动亏乾而失位悔也,终复之正,故方雨亏悔,终吉。”按:三至五互兑,九三变则内卦为坎,三至五亦互坎。初四皆失位,变正则三至五互震,而三又变,则二至上体颐
九四
1,鼎折足,覆公2,其形渥3,凶。象曰:覆公
Chú Thích: 1 九四:是指本卦第四爻 2  3 渥:厚。又形渥,汉儒作刑剭,重刑也。
九四
位外卦之初,又不合阴阳正位,而居鼎之时,故有鼎折断其脚、覆倒公的美味之象征,其形象既相当厚重而倾倒,这是凶的。汉儒解作有重刑亦通。象辞上说:“覆公
Giải Thích Sâu: 《九家易》曰:“鼎者三足一体,犹三公承天子也,三公调阴阳,谓调五味,足折
六五
1,鼎黄耳2金铉3,利贞。象曰:鼎黄耳,中以为实也。
Chú Thích: 1 六五:是指本卦第五爻*的爻位而言。 2 黄:中色。耳:鼎耳。 3 铉:贯鼎两耳,用来拿起鼎的。
六五
以柔居外卦之中,当鼎之时,其鼎有黄色金铜器做的器具为黄色的鼎耳,金器做的铉,如此贵重的象征,这是利于正的。象辞上说:“鼎黄耳”,是说有实而贵重之物存于其中。
Giải Thích Sâu: 虞翻曰:“离为黄,三变坎为耳,故鼎黄耳。铉谓三贯鼎两耳,乾为金,故金铉。动而得正,故利贞。”干宝曰:“凡举鼎者铉也,尚三公者王也,金喻可贵中之美也,故曰金铉。铉鼎得其物,施令得其道,故曰利贞也。”此二说可供吾人参考。按:六五失位,终变之正,故利贞。并参上文。
上九
1,鼎玉铉2,大吉,无不利。象曰:玉铉在上,刚柔节也。
Chú Thích: 1 上九:是指本卦最上一爻*的爻位而言。 2 玉铉:用玉做的铉。
上九
居鼎之上,烹饪之功至极,故有“鼎玉铉”的现象,这是大吉,没有不利的。象辞上说:“玉铉在上”,是因得刚柔的适宜。
Giải Thích Sâu: 干宝曰:“玉又贵于金者,凡烹饪之事,自镬升于鼎,载于俎,自俎入于口,馨香上达,动而弥贵,故鼎之义,上爻愈吉也。鼎主烹饪,不失其和,金玉铉之不失其所,公卿仁贤,天王圣明之象也,君臣相临,刚柔得节,故曰吉无不利也。”此以义理去解说,足供吾人参考。
Ý Nghĩa & Ứng Dụng

Quẻ Đỉnh Trong Cuộc Sống

Quẻ Đỉnh (鼎) — quẻ thứ 50 trong Kinh Dịch 周易 — mang ý nghĩa Vạc Đỉnh, Nấu Chín. Trong dịch học cổ đại, quẻ này phản ánh quy luật The Cauldron / Stability của vũ trụ và nhân sinh.

Trong chiêm bói Kinh Dịch, khi gặp quẻ Đỉnh, người ta thường suy ngẫm về: sự thay đổi âm dương, cân bằng ngũ hành, và đạo lý ứng xử phù hợp với hoàn cảnh.

Quẻ Đỉnh (鼎) liên hệ mật thiết với các quẻ liền kề trong 64 quẻ Kinh Dịch, tạo thành hệ thống biến hóa liên tục theo vòng tuần hoàn của trời đất. Việc hiểu rõ quẻ này giúp bạn nắm bắt quy luật của Dịch học và ứng dụng vào phong thủy, đặt tên, và tử vi.

十翼 · Thập Dực

Thập Dực — Mười Cánh Kinh Dịch

Thập Dực là mười thiên chú giải của Khổng Tử, giúp hiểu sâu ý nghĩa của Kinh Dịch, bao gồm Hệ Từ Truyện, Thuyết Quái Truyện, Tự Quái Truyện và Tạp Quái Truyện.

系辞上传
Hệ Từ Thượng Truyện
Thập Dực — Hệ Từ Thượng Truyện (系辞上传) luận giải đạo lý âm dương, thiên địa, cát hung của Kinh Dịch.
系辞下传
Hệ Từ Hạ Truyện
Thập Dực — Hệ Từ Hạ Truyện (系辞下传) tiếp tục giải nghĩa sâu về biến hóa của Kinh Dịch và đạo xử thế.
说卦传
Thuyết Quái Truyện
Thập Dực — Thuyết Quái Truyện (说卦传) giải thích ý nghĩa và đức tính của Bát Quái, cơ sở của Kinh Dịch.
序卦传
Tự Quái Truyện
Thập Dực — Tự Quái Truyện (序卦传) giải thích thứ tự của 64 quẻ và mối liên hệ tuần tự giữa chúng.
杂卦传
Tạp Quái Truyện
Thập Dực — Tạp Quái Truyện (杂卦传) so sánh các quẻ đối lập và nêu bật đặc điểm ngắn gọn mỗi quẻ.
Quẻ Liên Quan

Mỗi quẻ trong Kinh Dịch liên hệ với các quẻ khác qua quan hệ âm dương, tương sinh tương khắc. Khám phá thêm để hiểu sâu hơn về Dịch học.

Xem Tất Cả 64 Quẻ Kinh Dịch
Vận Số · 运势分析

Ý Nghĩa Quẻ Đỉnh Trong Đời Sống

Phân tích chi tiết ảnh hưởng của quẻ Đỉnh (鼎) đối với các lĩnh vực trong cuộc sống.

💼

Sự Nghiệp

Đại Cát

Thời cơ tuyệt vời cho sự nghiệp. Nên nắm bắt cơ hội, mạnh dạn tiến lên. Thành công đang chờ đón.

Đánh giá: ★★★★★
💕

Tình Duyên

Cát

Tình cảm hòa thuận, gia đình êm ấm. Nên dành thời gian cho người thân yêu.

Đánh giá: ★★★★☆
💰

Tài Lộc

Đại Cát

Tài lộc dồi dào, vượng khí đầy đủ. Thời điểm tốt để đầu tư và mở rộng kinh doanh.

Đánh giá: ★★★★★
🏥

Sức Khỏe

Cát

Sức khỏe ổn định. Duy trì lối sống lành mạnh.

Đánh giá: ★★★★☆
Câu Hỏi Thường Gặp · FAQ

Những Câu Hỏi Thường Gặp Về Quẻ Đỉnh

Quẻ Đỉnh (鼎) là điềm gì?

Quẻ Đỉnh là quẻ thứ 50 trong 64 quẻ Kinh Dịch. Đây là một quẻ mang ý nghĩa đặc biệt trong dự báo và tham khảo.

Quẻ Đỉnh tốt hay xấu?

Quẻ Đỉnh có đánh giá tổng thể là tốt. Sự nghiệp: Đại Cát, Tình duyên: Cát, Tài lộc: Đại Cát, Sức khỏe: Cát.

Gieo được quẻ Đỉnh nên làm gì?

Khi gieo được quẻ Đỉnh, nên suy ngẫm về các lời khuyên trong quẻ từ và hào từ. Áp dụng vào hoàn cảnh thực tế của bản thân để có quyết định phù hợp.

Quẻ Đỉnh có ý nghĩa gì trong tình duyên?

Đối với tình duyên, quẻ Đỉnh được đánh giá là "Cát". Tình cảm hòa thuận, gia đình êm ấm. Nên dành thời gian cho người thân yêu.

Lộ Vận · Kinh Dịch Miễn Phí

Tra Cứu Kinh Dịch Miễn Phí

Toàn bộ 64 quẻ Kinh Dịch và Thập Dực được cung cấp hoàn toàn miễn phí — không cần đăng ký, không thu phí.