Quẻ Trung Phu (中孚) — hình ảnh quẻ dịch số 61 trong Kinh Dịch 周易
Quẻ Trung Phu
Hexagram 61 · TRUNG-PHU
Kinh Dịch 周易 · Quẻ 61/64

Quẻ Trung Phu (中孚)

Thành Tín, Trung Thực — Inner Truth / Sincerity. Một trong 64 quẻ của Kinh Dịch, phản ánh quy luật biến hóa của trời đất và con người.

Số Thứ Tự
Quẻ 61
Hán Tự
中孚
Thượng Quái
☴Tốn-Phong
Hạ Quái
☱Đoài-Trạch
Kinh Dịch·I Ching·周易·Chu Dịch·Bát Quái·六十四卦·64 Quẻ·Thập Dực·Hệ Từ·Thuyết Quái·Dịch Học·Kinh Dịch·I Ching·周易·Chu Dịch·Bát Quái·六十四卦·64 Quẻ·Thập Dực·Hệ Từ·Thuyết Quái·Dịch Học·
卦辞 · Quẻ Từ

Quẻ Từ — Lời Của Quẻ

Quẻ từ (卦辞) là lời giải thích ý nghĩa tổng quát của quẻ Trung Phu (中孚) trong Kinh Dịch 周易, do Văn Vương (周文王) soạn thảo.

Nguyên Văn
中孚
中孚1,豚鱼2吉,利涉大川,利贞。
彖辞 · 象辞

Thoán Từ & Tượng Từ

Thoán từ (彖辞) và Tượng từ (象辞) thuộc Thập Dực — mười cánh của Kinh Dịch, giải nghĩa quẻ Trung Phu theo đạo lý trời đất.

彖辞 · Thoán Từ (Lời Bình Quẻ)
彖曰:中孚,柔在内而刚得中,说而巽,孚,乃化邦也。豚鱼吉,信及豚鱼也。利涉大川,乘木舟虚也。中孚以利贞,乃应乎天也。
象辞 · Tượng Từ (Lời Bình Hình Tượng)
象曰:泽上有风,中孚,君子以议狱缓死。
爻辞 · Hào Từ

Hào Từ — Lời Của Từng Hào

Hào từ (爻辞) của quẻ Trung Phu (中孚) gồm 12 hào, mỗi hào mô tả một trạng thái biến hóa cụ thể trong Kinh Dịch, ứng dụng chiêm bói và triết lý sống.

初九
1,虞2吉,有它不燕3。象曰:初九虞吉,志未变也。
Chú Thích: 1 初九:是指本卦第一爻*的爻位而言。 2 虞:安。 3 燕:燕乐。
初九
以阳刚居于阳位,在孚信之始,这是安逸而吉利的,如不守信,而有它意,则不能燕乐了。象辞上说:“初九虞吉”,是因孚信之志,没有改变的关系。
Giải Thích Sâu: 荀爽说:“虞,安也。初应于四,宜自安虞,无意于四,则吉,故曰虞吉也。四者承五,有它意于四,则不安,故曰有它不燕也。初位潜,未得变,而应四也。”此是本爻设辞的根据。
九二
1,鸣鹤在阴,其子和之。我有好爵,吾与尔2靡3之。象曰:其子和之,中心愿也。
Chú Thích: 1 九二:是指本卦第二爻*的爻位而言。 2 尔:你。 3 靡:共。
九二
以阳居中实之位,在中孚之时,故有鹤鸣于荫蔽之处,虽不显见,但它的孩子也能循声应合,互相孚信的象征。施之于人事,则君臣互相孚信,故有我有好的爵位,我与你共治之的现象。象辞上说:“其子和之”,是因中心愿意之故。
Giải Thích Sâu: 虞翻曰:“震为鸣、讼,离为鹤,坎为阴夜,鹤知夜半,故鸣鹤在阴。二动成坤,体益,五、艮为子,震巽同声者相应,故其子和之。坤为身,故称我,吾,谓五也,离为爵,爵,位也,坤为邦国,五在艮,阍寺庭阙之象,故称好爵。五利二变,之正应坎,故吾与尔靡之矣。坎为心,动得正,应五,故中心愿也。”按:二至四互震,二变则成益卦,三至五互艮,艮为少男,故为子。讼
六三
1,得敌2,或鼓或罢,或泣或歌。象曰:或鼓或罢,位不当也。
Chú Thích: 1 六三:是指本卦第三爻 2 得敌:得对敌,指应于上九。
六三
以阴居阳位,位既不正,以当中孚之时,而应于上九,有得对敌于上九的象征,因位不正,而又阴柔,故有时想鸣鼓前进,有时又止而不前,有时悲泣,怕不能孚信,有时又高歌,想必能孚信于上九。象辞上说:“或鼓或罢”,是由于其位不当之故。
Giải Thích Sâu: 荀爽曰:“三四俱阴,故称得也,四得位,有位故鼓而歌,三失位无实,故罢而泣也。”此可供吾人参考。
六四
1,月几望,马匹2亡,无咎。象曰:马匹亡,绝类上也。
Chú Thích: 1 六四:是指本卦第四爻 2 匹:配,指六四应初九,故称匹配。
六四
得阴阳之正位,当孚信之时,不系恋于初九,而上从于九五之尊位,故有月近于十五,月圆可望时,亡其马的匹配之象,这是无咎的。象辞上说:“马匹亡”,是说绝其类而应于上的意思。
Giải Thích Sâu: 虞翻曰:“讼,坎为月、离为日。兑西震东,月在兑二,离在震三,日月相对,故月几望。乾坎两马匹,初四易位,震为奔走,体遁山中,乾坎不见,故马匹亡。初四易位,故无咎矣。讼初之四,体与上绝,故绝类上也。”按:讼
九五
1,有孚挛如2,无咎。象曰:有孚挛如,位正当也。
Chú Thích: 1 九五:是指本卦第五爻*的爻位而言。 2 挛如:相连在一起的样子。
九五
以阳刚居阳位,得中且正,又居尊位,故有孚信于天下,人皆相连而来服,这是无咎的。象辞上说:“有孚挛如”,是说位正当之故。
Giải Thích Sâu: 虞翻曰:“二在坎为孚,巽绳艮手,故挛。二使化为邦,得正应己,故无咎也。”按:三至五互艮,上为巽。二变应五,故得正无咎。
上九
1,翰音2登于天,贞凶。象曰:翰音登于天,何可长也?
Chú Thích: 1 上九:是指本卦最上一爻*的爻位而言。 2 翰音:翰,羽,鸡鸣则振拍其羽,故鸡鸣曰翰音。
上九
以阳居阴位,位既不当,又位中孚之极,故有翰音——鸡鸣之声,高升于天上的象征,这是坚节过分而有凶的。象辞上说:翰音高登于天上,如何可以长久呢?(其必迅即声哑力竭也。)
Giải Thích Sâu: 虞翻曰:“巽为鸡,应在震,震为音,翰,高也,巽为高。乾为天,故翰音登于天。失位故贞凶。礼荐牲,鸡称翰音也。”侯果曰:“穷上失位,信不由中,以此申命,有声无实,中实内丧,虚华外扬,是翰音登天也。巽为鸡,鸡曰翰音,虚音登天,何可久也。”此二说言象言理,皆可供吾人参研。按:中孚上卦巽,上九应六三,而二至四互震,三在震中。上九失位。讼上卦为乾。
Ý Nghĩa & Ứng Dụng

Quẻ Trung Phu Trong Cuộc Sống

Quẻ Trung Phu (中孚) — quẻ thứ 61 trong Kinh Dịch 周易 — mang ý nghĩa Thành Tín, Trung Thực. Trong dịch học cổ đại, quẻ này phản ánh quy luật Inner Truth / Sincerity của vũ trụ và nhân sinh.

Trong chiêm bói Kinh Dịch, khi gặp quẻ Trung Phu, người ta thường suy ngẫm về: sự thay đổi âm dương, cân bằng ngũ hành, và đạo lý ứng xử phù hợp với hoàn cảnh.

Quẻ Trung Phu (中孚) liên hệ mật thiết với các quẻ liền kề trong 64 quẻ Kinh Dịch, tạo thành hệ thống biến hóa liên tục theo vòng tuần hoàn của trời đất. Việc hiểu rõ quẻ này giúp bạn nắm bắt quy luật của Dịch học và ứng dụng vào phong thủy, đặt tên, và tử vi.

十翼 · Thập Dực

Thập Dực — Mười Cánh Kinh Dịch

Thập Dực là mười thiên chú giải của Khổng Tử, giúp hiểu sâu ý nghĩa của Kinh Dịch, bao gồm Hệ Từ Truyện, Thuyết Quái Truyện, Tự Quái Truyện và Tạp Quái Truyện.

系辞上传
Hệ Từ Thượng Truyện
Thập Dực — Hệ Từ Thượng Truyện (系辞上传) luận giải đạo lý âm dương, thiên địa, cát hung của Kinh Dịch.
系辞下传
Hệ Từ Hạ Truyện
Thập Dực — Hệ Từ Hạ Truyện (系辞下传) tiếp tục giải nghĩa sâu về biến hóa của Kinh Dịch và đạo xử thế.
说卦传
Thuyết Quái Truyện
Thập Dực — Thuyết Quái Truyện (说卦传) giải thích ý nghĩa và đức tính của Bát Quái, cơ sở của Kinh Dịch.
序卦传
Tự Quái Truyện
Thập Dực — Tự Quái Truyện (序卦传) giải thích thứ tự của 64 quẻ và mối liên hệ tuần tự giữa chúng.
杂卦传
Tạp Quái Truyện
Thập Dực — Tạp Quái Truyện (杂卦传) so sánh các quẻ đối lập và nêu bật đặc điểm ngắn gọn mỗi quẻ.
Quẻ Liên Quan

Mỗi quẻ trong Kinh Dịch liên hệ với các quẻ khác qua quan hệ âm dương, tương sinh tương khắc. Khám phá thêm để hiểu sâu hơn về Dịch học.

Xem Tất Cả 64 Quẻ Kinh Dịch
Vận Số · 运势分析

Ý Nghĩa Quẻ Trung Phu Trong Đời Sống

Phân tích chi tiết ảnh hưởng của quẻ Trung Phu (中孚) đối với các lĩnh vực trong cuộc sống.

💼

Sự Nghiệp

Cát

Sự nghiệp đang phát triển thuận lợi. Kiên trì và nỗ lực sẽ gặt hái được kết quả tốt đẹp.

Đánh giá: ★★★★☆
💕

Tình Duyên

Đại Cát

Tình duyên rực rỡ, hạnh phúc viên mãn. Thời điểm lý tưởng cho tình cảm phát triển.

Đánh giá: ★★★★★
💰

Tài Lộc

Cát

Tài chính ổn định, có lợi nhuận. Nên quản lý chi tiêu hợp lý.

Đánh giá: ★★★★☆
🏥

Sức Khỏe

Cát

Sức khỏe ổn định. Duy trì lối sống lành mạnh.

Đánh giá: ★★★★☆
Câu Hỏi Thường Gặp · FAQ

Những Câu Hỏi Thường Gặp Về Quẻ Trung Phu

Quẻ Trung Phu (中孚) là điềm gì?

Quẻ Trung Phu là quẻ thứ 61 trong 64 quẻ Kinh Dịch. Đây là một quẻ mang ý nghĩa đặc biệt trong dự báo và tham khảo.

Quẻ Trung Phu tốt hay xấu?

Quẻ Trung Phu có đánh giá tổng thể là tốt. Sự nghiệp: Cát, Tình duyên: Đại Cát, Tài lộc: Cát, Sức khỏe: Cát.

Gieo được quẻ Trung Phu nên làm gì?

Khi gieo được quẻ Trung Phu, nên suy ngẫm về các lời khuyên trong quẻ từ và hào từ. Áp dụng vào hoàn cảnh thực tế của bản thân để có quyết định phù hợp.

Quẻ Trung Phu có ý nghĩa gì trong tình duyên?

Đối với tình duyên, quẻ Trung Phu được đánh giá là "Đại Cát". Tình duyên rực rỡ, hạnh phúc viên mãn. Thời điểm lý tưởng cho tình cảm phát triển.

Lộ Vận · Kinh Dịch Miễn Phí

Tra Cứu Kinh Dịch Miễn Phí

Toàn bộ 64 quẻ Kinh Dịch và Thập Dực được cung cấp hoàn toàn miễn phí — không cần đăng ký, không thu phí.